Unit 65: Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)
Giới thiệu
Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) được dùng để diễn tả một hành động sẽ diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian và kéo dài đến một thời điểm hoặc sự kiện xác định trong tương lai. Điểm quan trọng của thì này là sự kết hợp giữa ý nghĩa hoàn thành và tiếp diễn: người nói nhìn từ một mốc tương lai để nhấn mạnh hành động đã kéo dài được bao lâu tính đến thời điểm đó. Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn đặc biệt hữu ích khi nói về kinh nghiệm, quá trình làm việc, học tập, nghiên cứu hoặc những hoạt động dài hạn. Các cụm từ chỉ thời lượng như for five years, for several months và các mốc bắt đầu với since thường xuất hiện trong câu. Hiểu rõ thì này giúp người học trình độ nâng cao diễn đạt những mối quan hệ thời gian phức tạp một cách chính xác và phân biệt rõ giữa kết quả hoàn thành với quá trình kéo dài trong tương lai.
Minh họa
English: By next September, Daniel will have been working on the climate research project for five years. He will have been collaborating with scientists from several countries throughout that period. By then, his team will have been collecting environmental data from more than twenty locations. Their findings will contribute to a major international report. Daniel expects the research to continue for at least another year. When the project eventually ends, the team will have accumulated an extensive body of evidence about long-term environmental change.
Tiếng Việt: Đến tháng Chín năm sau, Daniel sẽ làm việc trong dự án nghiên cứu khí hậu được năm năm. Trong suốt khoảng thời gian đó, anh ấy sẽ liên tục hợp tác với các nhà khoa học từ nhiều quốc gia. Đến lúc ấy, nhóm của anh sẽ thu thập dữ liệu môi trường từ hơn hai mươi địa điểm trong một khoảng thời gian dài. Những phát hiện của họ sẽ đóng góp vào một báo cáo quốc tế quan trọng. Daniel dự kiến nghiên cứu sẽ tiếp tục ít nhất thêm một năm nữa. Khi dự án cuối cùng kết thúc, nhóm sẽ tích lũy được một lượng lớn bằng chứng về những thay đổi môi trường dài hạn.
Cách sử dụng Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn
1. Nhấn mạnh thời lượng của một hành động kéo dài đến một mốc tương lai
Đây là cách dùng điển hình nhất của Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn. Người nói nhìn về một thời điểm trong tương lai và tính khoảng thời gian mà hành động đã diễn ra liên tục tính đến mốc đó.
Ví dụ, By December, she will have been working here for ten years nhấn mạnh rằng đến tháng Mười Hai, quá trình làm việc của cô ấy sẽ kéo dài được mười năm.
2. Diễn tả một quá trình liên tục trước một sự kiện trong tương lai
Mốc kết thúc để tính thời lượng không nhất thiết phải là ngày hoặc giờ cụ thể. Nó có thể là một sự kiện trong tương lai. Trong trường hợp này, hành động kéo dài được đặt trong mối quan hệ với sự kiện xảy ra sau.
3. Nhấn mạnh quá trình thay vì kết quả
So với Thì Tương lai hoàn thành, dạng hoàn thành tiếp diễn tập trung nhiều hơn vào thời lượng và tính liên tục của hoạt động. Ví dụ, By Friday, they will have completed the audit nhấn mạnh việc kiểm toán đã hoàn tất, trong khi By Friday, they will have been conducting the audit for three weeks nhấn mạnh quá trình đã kéo dài ba tuần.
4. Diễn tả nguyên nhân dự kiến của một trạng thái trong tương lai
Trong một số ngữ cảnh, thì này có thể giải thích nguyên nhân của một trạng thái được dự đoán ở tương lai. Chẳng hạn, một người có thể sẽ mệt vì tính đến thời điểm đó họ đã làm việc liên tục trong nhiều giờ.
Lưu ý và lỗi thường gặp
- Cấu trúc đầy đủ phải là will have been + V-ing; không được bỏ have hoặc been.
- For thường đi với một khoảng thời gian như for six months, còn since đi với mốc bắt đầu như since January.
- Sau by the time trong mệnh đề thời gian chỉ tương lai, thông thường dùng Hiện tại đơn thay vì will: By the time he retires, he will have been teaching for forty years.
- Các động từ chỉ trạng thái như know, believe, own, belong thường không dùng ở dạng tiếp diễn. Với những động từ này, Thì Tương lai hoàn thành thường phù hợp hơn.
- Không dùng thì này chỉ vì câu có for hoặc since; ngữ cảnh phải thể hiện một quá trình kéo dài đến mốc tương lai.
Cấu trúc Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn
| Dạng câu | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will have been + V-ing + … | They will have been working for six hours. |
| Phủ định | S + will not have been + V-ing + … | They will not have been working for six hours. |
| Nghi vấn | Will + S + have been + V-ing + …? | Will they have been working for six hours? |
| Câu hỏi với từ để hỏi | Wh-word + will + S + have been + V-ing + …? | How long will they have been working? |
Ví dụ minh họa
-
English: By next June, the scientists will have been monitoring the glacier for an entire decade.
Vietnamese: Đến tháng Sáu năm sau, các nhà khoa học sẽ theo dõi sông băng liên tục được tròn một thập kỷ.
-
English: When the new branch opens, Priya will have been managing the expansion project for nearly eighteen months.
Vietnamese: Khi chi nhánh mới khai trương, Priya sẽ quản lý dự án mở rộng được gần mười tám tháng.
-
English: How long will you have been studying Mandarin by the time you take the proficiency examination?
Vietnamese: Tính đến khi tham dự kỳ thi năng lực, bạn sẽ học tiếng Trung được bao lâu?
-
English: By midnight, the emergency crews will have been working without interruption for twelve hours.
Vietnamese: Đến nửa đêm, các đội ứng cứu sẽ làm việc liên tục không gián đoạn được mười hai giờ.
Bài tập thực hành
- By the end of this year, the researchers ________ (study) the phenomenon for more than a decade.
- How long ________ she ________ (lead) the department by the time she retires?
- By six o’clock this evening, the technicians ________ (repair) the production line for eight hours.
- When the expedition reaches its final destination, the team ________ (travel) through the region for almost three months.